|
II
|
Mức độ về năng lực và hành vi mà trẻ em sẽ đạt được
|
*Có một số nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt:
+100% trẻ thích nghi với các chế độ ăn khác nhau.
+100% trẻ biết gọi, đi vệ sinh khi có nhu cầu, đúng qui định.
*Thực hiện một số công việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ:
+Làm được một số viêc với sự hướng dẫn của người lớn.
+100% trẻ biết chấp nhận đội mũ, mang giầy dép, mặc quần áo ấm khi trời lạnh.
*Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn:
+100% trẻ tránh nơi nguy hiểm (có sự theo dõi của giáo viên)
+100% trẻ biết tránh các hành động nguy hiểm (có sự nhắc nhở của giáo viên)
|
*Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ:
+100% trẻ nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ năng lượng và đủ chất. Gọi đúng tên các món ăn và các dạng chế biến đơn giản.
*Giữ gìn sức khoẻ an toàn
+100% trẻ có một số hành vi tốt và thói quen trong ăn uống
+100% trẻ có một số hành vi tốt và thói quen trong vệ sinh, phòng bệnh.
*Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh
+100% trẻ nhận biết các dụng cụ nguy hiểm dễ gây thương tích.
+ 100% trẻ biết và nhận biết tránh những nơi nguy hiểm khi được nhắc nhở.
+100% trẻ biết và nhận biết được các nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh.
+100% trẻ biết không được cười đùa trong khi ăn, vì dễ bị hóc sặc.
+100% trẻ nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi giúp đỡ.
*Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt:
+100% trẻ biết rửa tay khi bẩn, tự rửa tay bằng xà phòng, đánh răng, lau mặt, thay quần áo khi bị ướt, bẩn
+100% trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, biết dội nước sạch
+100% trẻ biết sử dụng bát thìa đúng cách, tự phục và ăn uống thành thạo.
|
|
III
|
Chương trình chăm sóc giáo dục
mà cơ sở giáo dục tuân thủ
|
*Mục tiêu :Giúp trẻ phát triển hài hoà về các về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng sống và thẩm mỹ.
1. Phát triển vận động
+100% trẻ khoẻ mạnh thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ. Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ các nhân. Ban đầu thể hiện được một số tố chất nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể.
2. Phát triển nhận thức:
+ 100% trẻ thích khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan.
+ 80% thể hiện sự hiểu biết về các sự vật hiện tượng gần gũi bằng cử chỉ, biết sử dụng lời nói và hồn nhiên trong giao tiếp.
3. Phát triển ngôn ngữ:
+ 85% trẻ hiểu được yêu cầu, lời nói đơn giản. Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu, Biết sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp.
4. Phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội, thẩm mỹ:
+ 95% trẻ có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với người thân.
+ 80% trẻ biết biểu lộ sự nhận thức về bản thân.
+ 100% trẻ nhận biết biểu lộ với con người và sự vật gần gũi
+ 90% trẻ thực hiện hành vi xã hội đơn giản
+ 100% trẻ thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc, xếp hình, xâu, xem tranh, vẽ nặn…
|
*Mục tiêu :Giúp trẻ phát triển hài hoà về các về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng sống và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học tiểu học. Trẻ mẫu giáo lớn đạt được chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi gồm 4 lĩnh vực, 28 chuẩn và 120 chỉ số.
1.Phát triển thể chất
+ 100% trẻ khoẻ mạnh tăng cân đều có khả năng phối hợp các cơ quan vận động đúng tư thế, vững vàng và biết định hướng đúng không gian
+100% trẻ biết tin tưởng vào khả năng của bản thân mình, thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh.
2.Phát triển nhận thức:
- 100% trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên: nhận biết được các bộ phận cơ thể, các đồ vật, động thực vật, các hiện tượng thiên nhiên.
- 100% trẻ thể hiện 1 số hiểu biết về môi trường xã hội:bản thân, gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng.
+ 85% trẻ nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thồng ở địa phương.
+ 80% trẻ nhận biết một số lễ hội và danh lam thắng cảnh tại địa phương, trong cả nước.
- 100% trẻ biết tập hợp số lượng số thứ tự và đếm- xếp tương ứng.
+ 90% so sánh, sắp xếp theo các quy tắc đơn giản.
+ 100% trẻ lớp lớn biết đo lường, nhận biết về một số hình hình học và định hướng trong không gian, một số nhận biết ban đầu về thời gian,
+ 100% trẻ tò mò ham hiểu biết, hay đặt câu hỏi tại sao? Như thế nào?...
+ 100% trẻ thể hiện khả năng suy luận và sáng tạo ( mẫu giáo lớn)
3. Phát triển ngôn ngữ:
+ 100% trẻ nghe hiểu lời nói.
+ 85% trẻ sử dụng đúng từ ngữ, câu trong cuộc sống hằng ngày.
+ 90% trẻ thích làm quen với việc xem sách.
+ 100% trẻ mẫu giáolớn được làm quen với việc đọc – viết. nhận dạng được 29 chữ trong bảng chữ cái
+ 85% trẻ nhận biết các ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, cấm lửa, cấm hút thuốc lá, cấm vào nơi nguy hiểm…)
4. Phát triển tình cảm xã hội:
+ 100% trẻ thể hiện ý thức được bản thân
+90% trẻ thể hiện sự tự tin, tự lực trong các hoạt động.
+ 100% trẻ nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người và sự vật hiện tượng xung quanh.
+ 100% trẻ có hành vi và quy tắc ứng xử xã hội.
+ 100% trẻ quan tâm đến môi trường mà trẻ đang hoạt động.
+ 100% trẻ thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh
5. Phát triển thẫm mỹ:
+ 80% trẻ cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuốc sống và các tác phẩm nghệ thuật
+ 100% trẻ thể hiện một số hiểu biết về âm nhạc và tạo hình.Trẻ thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động đặc biệt là âm nhạc, biết thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát; nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình.
|
|
IV
|
Các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục
|
1/Về chăm sóc, nuôi dưỡng
- Tiền ăn: 27.000đ/ngày/cháu
- Thường xuyên thay đổi thực đơn để trẻ ăn ngon miệng, hết xuất, sử dụng phần mềm Foodkids để cân đối khẩuphần ăn cho trẻ.
2/Về cơ sở vật chất:
- CS1: Ti vi: Lớp nhà trẻ và lớp 3 tuổi
- CS2: Ti vi: Lớp 3 tuổi, lớp 5 tuổi và phòng truyền thống
- Lớp 5 tuổi: 01 bộ máy vi tính/ lớp và máy chiếu tại lớp 4 tuổi cơ sở 1
- Các lớp tại cơ sở 2: mỗi lớp 01 bộ máy vi tính, riêng lớp 3 tuổi có thêm máy thiết bị bảng tương tác.
- Trang bị mới và đầy đủ bàn ghế đúng quy cách, có đầy đủ các đồ dùng, đồ chơi phù hợp với trẻ theo lứa tuổi và các trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc và giáo dục trẻ. Tại mỗi lớp đều có màn chống nắng và máy điều hòa không khí giúp đảm bảo sức khỏe cho trẻ.
- Các lớp được trang trí đẹp, đầy đủ đồ chơi, bố trí các góc hoạt động hợp lý, khoa học cho trẻ tham gia hoạt động.
- Môi trường hoạt động trong lớp và ngoài sân luôn luôn được đảm bảo "xanh - sạch - đẹp - an toàn -thân thiện"
3/Về đội ngũ sư phạm
- Tổng số: 33 người
+ Ban giám hiệu: 03 người (gồm 02 trình độ Đại học và 01 trình độ Cao đẳng)
+ Giáo viên: 20 người (gồm 10 Đại học; 05 Cao đẳng; 05 Trung cấp)
+ Nhân viên: 10 người (gồm 02 Trung cấp; 05 Sơ cấp)
*Nội dung trọng tâm:
- Về phát triển số lượng
- Phối hợp cùng các ban ngành tại địa phương tiếp tục vận động trẻ 5 tuổi ra lớp, hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn phường 7 theo kế hoạch.
- Tăng cường các biện pháp về nâng cao chất lượng chuyên môn chăm sóc, giáo dục trẻ và cơ sở vật chất nhằm thu hút trẻ đến trường, phấn đấu đạt chỉ tiêu số lượng huy động trẻ ra lớp do Phòng Giáo dục giao đầu năm học.
- Phát huy hiệu quả “Mái nhà xanh” trong trường mầm non, tạo tâm thế tốt cho trẻ khi đến làm quen và dễ dàng hòa nhập vào hoạt động chung của nhà trường.
- Về chuyên môn
- Tiếp tục thực hiện và nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới với phương châm đảm bảo cho trẻ phát triển tốt hơn đồng thời giảm tải lao động cho giáo viên.
- Thực hiện sử dụng bộ chuẩn trẻ 5 tuổi vào hỗ trợ thực hiện chương trình, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp Một. Tổ chức thực hiện và sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học theo Đề án “ Tăng cường sử dụng Tiếng Anh cho học sinh” và Đề án “Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi” do Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giáo dục – Đào tạo ban hành nhằm nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
- Tăng cường tuyên truyền và phối hợp với cha mẹ trẻ trong việc thực hiện các chỉ số cần đạt của bộ chuẩn phát triển cho trẻ 5 tuổi tại gia đình.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giảng dạy, chăm sóc- giáo dục trẻ.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về vệ sinh an toàn thực phẩm và trong các sinh hoạt, học tập, vui chơi tại trường. Đảm bảo tốt các yêu cầu phòng chống dịch bệnh trong nhà trường.
3. Về quản lý
- Tiếp tục tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
- Tiếp tục thực hiện đánh giá chuẩn hiệu trưởng và giáo viên mầm non tại đơn vị.
- Làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho đội ngũ, xây dựng bầu không khí thân thiện trong nhà trường, phát huy quy chế dân chủ, thực hiện tốt 3 công khai và thống nhất trong việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ.
* Biện pháp:
- Thực hiện nghiêm túc các quyết định, chỉ thị, văn bản của các cấp.
- Về nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe:
- Xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích
- Chăm sóc sức khỏe trẻ, thực hiện công tác phòng dịch, phòng bệnh.
- Đảm bảo chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng thông qua hoạt động
- Đảm bảo chất lượng sống của trẻ tại trường mầm non, giảm tải cường độ lao động và tạo điều kiện thuận lợi trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng cho giáo viên, nhân viên.
- Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin vào việc tính khẩu phần dinh dưỡng, ứng dụng phần mềm Foodkids để thiết kế phẩu phần dinh dưỡng đủ năng lượng đủ chất và cân đối phấn đấu đạt từ 55%- 60%.
- Về chuyên môn
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
- Nâng cao chất lượng quản lý chương trình giáo dục mầm non.
- Thực hiện tốt việc triển khai thực hiện các chuyên đề trọng tâm trong năm học gồm: giáo dục tài nguyên, môi trường, biển đảo; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu; giảm tải sử dụng túi nylon; hoạt động với sách và làm quan chữ viết; đổi mới phương pháp giáo dục âm nhạc; giáo dục kỹ năng sống cho trẻ.
- Ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong việc lập kế hoạch giáo dục và giảng dạy.
|